Thứ Hai, 2 tháng 2, 2026

Hệ thống tổ chức Toà án Việt Nam


Luật sư Trần Hồng Phong

​​Từ ngày 1/7/2025, hệ thống Toà án tại Việt Nam được tổ chức theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025. Luật số: 81 năm 2025. QH 15, được Quốc Hội khoá 15 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025. Như vậy, hiện nay hoạt động và tổ chức của Toà án tại Việt Nam được quy định tại Luật tổ chức toà án nhân dân 2024, sửa đổi bổ sung 2025.

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu Hệ thống tổ chức Tòa án của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm các cấp toà, các toà án chuyên biệt, chuyên trách, nhiệm vụ và quyền hạn chính, cơ bản của các cấp Toà. Ở phần cuối là đánh giá về những điểm đổi mới đáng lưu ý. 

Một số quy định, khái niệm cơ bản:

Theo quy định tại Luật tổ chức toà án nhân dân: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp để bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ, lợi ích của Nhà nước. Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Điều 5 Luật tổ chức Toà án nhân dân quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án như sau:

1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

4. Chế độ xét xử 2 cấp: sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia.

6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số.

8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

Khi một toà án xét xử sơ thẩm, thì Toà án cấp trên liền kề của Toà đó sẽ là nơi có thẩm quyền xét xử phúc thẩm. Ví dụ: Toà án Khu vực 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm, thì Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là nơi có thẩm quyền xét xử phúc thẩm.

Các Toà án Khu vực là nơi cá nhân, tổ chức cư trú trong nước có quyền nộp Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết các tranh chấp về dân sự, thương mại, lao động, hành chính … Nếu vụ án có yếu tố nước ngoài (nguyên đơn, bị đơn là người nước ngoài, người định cư ở nước ngoài …) thì Toà án cấp tỉnh sẽ là nơi thụ lý đơn kiện và xét xử sơ thẩm.

Toà án quân sự chỉ xét xử và giải quyết các vụ án hình sự và vấn đề pháp luật mà đối tượng là quân nhân tại ngũ, quân sự.
…..



Hệ thống tổ chức của Tòa án Việt Nam

Hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm 5 cấp loại Toà án sau đây:

a) Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

c) Tòa án nhân dân khu vực;

d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (gọi là Tòa án chuyên biệt);

đ) Toà án quân sự trung ương, quân khu, khu vực (gọi chung là Tòa án quân sự).

Việc thành lập, giải thể và quy định về Toà án chuyên biệt do Quốc Hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định - căn cứ theo thực tiễn xét xử và và theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao

Tại Điều 46 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao.

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chính sau đây:

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

- Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác;

- Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

- Phát triển án lệ; Đào tạo nguồn nhân lực; Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ.

- Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức.

Tại Điều 47 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Số lượng thành viên: 23 - 27 người.

b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

c) Cục, vụ và tương đương;

d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Cơ quan báo chí.

2. Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao.

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

Tại Điều 49a quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.

- Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của toà án nhân dân cấp tỉnh.

Tại Điều 55 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể như sau:

1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật.

Tại Điều 56 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.  Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

b) Các Tòa chuyên trách. gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Lưu ý:

> Không phải bất kỳ Toà án cấp tỉnh nào cũng có đầy đủ các Toà chuyên trách như nêu tại điều luật trên.

> Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

> Căn cứ quy định và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của toà án nhân dân khu vực

Tại Điều 59 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực. Cụ thể như sau:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật.

Tại Điều 60 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

a) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

b) Bộ phận giúp việc.

Lưu ý:

> Không phải bất kỳ Toà án Khu vực nào cũng có đầy đủ tất cả các Toà chuyên trách như nêu tại điều luật trên. Căn cứ quy định và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

> Căn cứ quy định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

> Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

Kết luận & đánh giá:

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (TAND) năm 2024, được sửa đổi và bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15, là văn bản pháp lý nền tảng quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan xét xử tại Việt Nam. Với hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 và các nội dung sửa đổi, luật này mang đến những thay đổi sâu rộng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quyền tư pháp.

1. Thay đổi căn bản về hệ thống tổ chức Tòa án

Điểm nổi bật nhất trong luật mới là việc tổ chức lại hệ thống Tòa án theo thẩm quyền xét xử thay vì hoàn toàn phụ thuộc vào đơn vị hành chính. Hệ thống Tòa án hiện nay bao gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao.

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TAND cấp tỉnh).

- Tòa án nhân dân khu vực. Đây là sự thay đổi mang tính lịch sử, thay thế cho thuật ngữ "TAND cấp huyện" trước đây để phù hợp với quy mô xét xử mới.

- Tòa án chuyên biệt: Được thành lập tại các Trung tâm tài chính quốc tế hoặc để giải quyết các vụ việc đặc thù như phá sản, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

- Tòa án quân sự các cấp.

Đặc biệt, cơ cấu của TAND Tối cao được bổ sung thêm Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, có nhiệm vụ xét xử phúc thẩm các vụ án hình sự mà bản án sơ thẩm của TAND cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

2. Củng cố vị trí và nhiệm vụ của Tòa án nhân dân tối cao

TAND Tối cao khẳng định vị thế là cơ quan xét xử cao nhất. Ngoài nhiệm vụ giám đốc thẩm, tái thẩm, cơ quan này còn đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật thông qua ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán, phát triển án lệ và giải đáp vướng mắc nghiệp vụ.

3. Đổi mới về chức danh tư pháp

Luật quy định về các ngạch Thẩm phán và nhiệm kỳ công tác:

Ngạch Thẩm phán: Chỉ còn 2 ngạch là Thẩm phán TAND Tối cao và Thẩm phán TAND.

Nhiệm kỳ Thẩm phán: Thẩm phán được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ 05 năm; khi được bổ nhiệm lại, nhiệm kỳ sẽ kéo dài đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

4. Tăng cường quyền độc lập và bảo vệ Thẩm phán

Luật quy định nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm. Đặc biệt, luật nêu rõ Thẩm phán chỉ phải chịu trách nhiệm về bản án bị hủy, sửa nếu có lỗi chủ quan theo quy định.

5. Hiện đại hóa hoạt động Tòa án

Hướng tới chuyển đổi số, luật quy định Tòa án có trách nhiệm xây dựng Tòa án điện tử để nâng cao tính minh bạch và hiệu quả. Phương thức tổ chức xét xử cũng linh hoạt hơn với sự thừa nhận chính thức các phiên tòa trực tuyến, cho phép người tham gia tố tụng có mặt tại các địa điểm ngoài phòng xử án thông qua thiết bị điện tử.
.....

Không có nhận xét nào: