Minh mẫn và không bị ép buộc là yếu tố tiên quyết để một bản di chúc viết tay tại nhà được xác định là "hợp pháp" (minh hoạ)
Theo quy định pháp luật, di chúc sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc qua đời. Hiểu đơn giản là kể từ thời điểm đó, tài sản của người lập di chúc sẽ được chia cho những người thừa kế (vợ, chồng, con…) theo nội dung trong di chúc. Tuy nhiên trên thực tế, khi người lập di chúc qua đời, chính là lúc mâu thuẫn giữa những người thừa kế có thể phát sinh. Lúc đó, câu hỏi quan trọng được đặt ra là: di chúc viết tay không công chứng có hợp pháp hay không? Làm sao để chứng minh là di chúc “hợp pháp”?
Nếu quý vị là người đã lớn tuổi, việc hiểu đúng giá trị pháp lý của di chúc viết tay tại nhà, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, là yếu tố then chốt để hạn chế rủi ro tranh chấp pháp lý.
I. Di chúc viết tay tại nhà, không có người làm chứng vẫn có giá trị pháp lý, nếu…
Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc và các vấn đề liên quan, gồm:
- Điều 627. Hình thức của di chúc.
- Điều 628. Di chúc bằng văn bản.
- Điều 630. Di chúc hợp pháp.
- Điều 633. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Điều 634. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Theo Điều 627, về hình thức di chúc phải được lập thành văn bản hoặc có thể là “di chúc miệng” (chúng tôi sẽ có bài riêng về di chúc miệng).
Tại Điều 628 quy định di chúc bằng văn bản như sau (nguyên văn):
"Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực".
Như vậy, theo Khoản 1, pháp luật ghi nhận giá trị pháp lý của hình thức di chúc viết tay tại nhà (bằng văn bản, không có người làm chứng).
Tuy nhiên, để bảo đàm một bản di chúc viết tay tại nhà là hợp pháp, bản di chúc đó cần phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 1 Điều 630.
II. Điều kiện để di chúc viết tay tại nhà được công nhận là “hợp pháp”
Tại Điều 630 quy định về “di chúc hợp pháp” như sau:
“Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. (...)
3. (...)
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này”.
Quy định trên được hiểu như sau:
Di chúc viết tay tại nhà được xem là hợp pháp nếu có đủ 2 điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Bên cạnh đó, về nội dung, trong di chúc phải ghi rõ:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc.
Luật sư Trần Hồng Phong
Trong thực tế, nhiều người cao tuổi tự viết di chúc tại nhà mà không công chứng, chứng thực. Lý do thường là sự thuận tiện, tâm lý e ngại thủ tục, hoặc cho rằng tài sản là của mình thì muốn cho ai cũng được, hoặc thậm chí là không muốn ai biết về ý nguyện của mình, đang ở một mình.
Theo quy định pháp luật, di chúc sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc qua đời. Hiểu đơn giản là kể từ thời điểm đó, tài sản của người lập di chúc sẽ được chia cho những người thừa kế (vợ, chồng, con…) theo nội dung trong di chúc. Tuy nhiên trên thực tế, khi người lập di chúc qua đời, chính là lúc mâu thuẫn giữa những người thừa kế có thể phát sinh. Lúc đó, câu hỏi quan trọng được đặt ra là: di chúc viết tay không công chứng có hợp pháp hay không? Làm sao để chứng minh là di chúc “hợp pháp”?
Nếu quý vị là người đã lớn tuổi, việc hiểu đúng giá trị pháp lý của di chúc viết tay tại nhà, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, là yếu tố then chốt để hạn chế rủi ro tranh chấp pháp lý.
I. Di chúc viết tay tại nhà, không có người làm chứng vẫn có giá trị pháp lý, nếu…
Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc và các vấn đề liên quan, gồm:
- Điều 627. Hình thức của di chúc.
- Điều 628. Di chúc bằng văn bản.
- Điều 630. Di chúc hợp pháp.
- Điều 633. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Điều 634. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Theo Điều 627, về hình thức di chúc phải được lập thành văn bản hoặc có thể là “di chúc miệng” (chúng tôi sẽ có bài riêng về di chúc miệng).
Tại Điều 628 quy định di chúc bằng văn bản như sau (nguyên văn):
"Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực".
Như vậy, theo Khoản 1, pháp luật ghi nhận giá trị pháp lý của hình thức di chúc viết tay tại nhà (bằng văn bản, không có người làm chứng).
Tuy nhiên, để bảo đàm một bản di chúc viết tay tại nhà là hợp pháp, bản di chúc đó cần phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 1 Điều 630.
II. Điều kiện để di chúc viết tay tại nhà được công nhận là “hợp pháp”
Tại Điều 630 quy định về “di chúc hợp pháp” như sau:
“Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. (...)
3. (...)
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này”.
Quy định trên được hiểu như sau:
Di chúc viết tay tại nhà được xem là hợp pháp nếu có đủ 2 điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Bên cạnh đó, về nội dung, trong di chúc phải ghi rõ:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc.
- Họ tên và nơi cư trú của người lập.
- Họ tên người được hưởng di sản.
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Thiếu những thông tin này có thể làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực của di cbúc.
III. Rủi ro lớn nhất: Khả năng chứng minh trước tòa
Về lý thuyết, di chúc viết tay có giá trị pháp lý tương đương di chúc có công chứng chứng thực, nếu đáp ứng đủ điều kiện như nêu ở trên.
Tuy nhiên, trong thực tiễn khi xảy ra những vụ tranh chấp về giá trị pháp lý của di chúc giữa những người thừa kế, vấn đề không nằm ở quy định pháp luật, mà nằm ở việc chứng minh.
Các rủi ro thường gặp gồm:
1. Tranh cãi về chữ viết và chữ ký trong di chúc:
Người thừa kế khác có thể cho rằng chữ viết không phải của người đã mất, hoặc chữ ký bị giả mạo.
Khi đó, tòa án phải trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký. Để có thể trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký của một người đã mất, cần phải có ít nhất 3 văn bản gốc có chữ ký, chữ viết của họ (chẳng hạn là một lá thư, một bản hợp đồng,...). Để chuyên gia giám định dùng làm cơ sở so sánh, đánh giá.
Quá trình này thường kéo dài và kết quả không phải lúc nào cũng rõ ràng tuyệt đối, đặc biệt là khi không có đủ tài liệu so sánh gốc.
2. Tranh cãi về năng lực hành vi tại thời điểm lập di chúc.
Nếu người lập di chúc cao tuổi, mắc bệnh nặng hoặc có tiền sử bệnh tâm thần, các bên có thể yêu cầu giám định lại hồ sơ y tế.
Trong nhiều vụ việc, tòa án tuyên vô hiệu di chúc vì không đủ căn cứ chứng minh người lập di chúc còn minh mẫn tại thời điểm ký.
3. Cáo buộc về sự cưỡng ép hoặc tác động tâm lý.
Đặc biệt trong trường hợp một người con sống chung, chăm sóc cha mẹ cuối đời và được hưởng phần lớn tài sản.
Những người thừa kế khác có thể cho rằng di chúc được lập trong hoàn cảnh bị chi phối.
Việc chứng minh tính tự nguyện trong trường hợp này thường rất phức tạp.
IV. So sánh di chúc viết tay với di chúc có công chứng, chứng thực
Di chúc có công chứng, chứng thực tuy không làm thay đổi bản chất các điều kiện “hợp pháp” của một bản di chúc, nhưng tạo ra lợi thế lớn về mặt chứng cứ và chứng minh.
Bởi vì khi di chúc được lập tại phòng công chứng:
- Công chứng viên sẽ kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc.
- Ghi nhận việc lập di chúc là tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc khi lập di chúc.
- Lưu trữ bản chính.
Đây chính là những điều kiện/bằng chứng để loại bỏ những yếu tố rủi ro nói ở trên.
Trong các vụ án tranh chấp về thừa kế, di chúc có công chứng chứng thực chắc chắn có giá trị chứng cứ mạnh hơn nhiều so với di chúc viết tay tại nhà.
Tòa án thường đánh giá cao tính xác thực của văn bản đã qua công chứng.
V. Khi nào nên công chứng di chúc?
Như đã trình bày ở trên, di chúc viết tay lập tại nhà vẫn hoàn toàn có thể có giá trị pháp lý, hợp pháp; không phải mọi trường hợp lập di chúc đều cần phải công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, quý vị nên cân nhắc và lập di chúc dưới hình thức có công chứng khi:
- Tài sản có giá trị lớn (nhà đất, cổ phần, tài sản kinh doanh).
- Có nhiều người thừa kế.
- Quan hệ gia đình phức tạp, có mâu thuẫn.
- Người lập di chúc đã cao tuổi (trên 70 tuổi) hoặc sức khỏe suy giảm.
Việc này sẽ giúp hạn chế và giảm thiểu tối đa những tiềm ẩn về tranh chấp giữa các con (những người thừa kế tài sản của quý vị), có thể dẫn đến sự sứt mẻ trong tình cảm anh em, truyền thống gia đình.
Chi phí công chứng thường rất thấp so với chi phí và thời gian giải quyết một vụ kiện thừa kế.
VI. Hậu quả pháp lý nếu di chúc viết tay bị tuyên vô hiệu
Nếu tòa án xác định một bản di chúc là “không hợp pháp” sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý như sau:
- Di sản sẽ được chia theo pháp luật. Tức là xem như không có di chúc.
- Người được chỉ định trong di chúc có thể không được hưởng như ý chí ban đầu của người lập di chúc.
- Phát sinh tranh chấp kéo dài nhiều năm, với nhiều tốn kém về tiền bạc.
Nhiều gia đình đã rơi vào xung đột nghiêm trọng chỉ vì một bản di chúc thiếu chặt chẽ.
VII. Lời khuyên của Luật sư Trần Hồng Phong
Nếu thực sự không thể và không muốn lập di chúc tại phòng công chứng, để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc viết tay tại nhà, quý vị nên:
- Viết đầy đủ, chính xác ngày tháng năm và địa điểm lập di chúc.
- Ghi rõ thông tin tài sản (giấy tờ sở hữu, chứng nhận) và xác định rõ phần sở hữu của mình. Ví dụ: Quý vị là “chồng”. thì không có quyền chia phần di sản của “vợ” cho các con trong di chúc.
- Tránh sửa chữa, tẩy xóa, để trống cách dòng trong di chúc.
- Có thể và nên tự quay video quá trình lập di chúc của mình, làm chứng cứ bổ trợ. Ví dụ: quý vị có thể đứng trước máy quay đọc lại toàn văn bản di chúc viết tay của mình.
Tuy nhiên vẫn nên nhớ: Nếu có điều kiện, nên thực hiện công chứng di chúc.
Di chúc là văn bản chỉ được “kiểm tra” khi người lập không còn nữa. Vì vậy, phòng ngừa rủi ro phải được thực hiện ngay từ đầu.
Kết luận
Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, di chúc viết tay tại nhà không bắt buộc phải công chứng mới được xem là hợp pháp.
Tuy nhiên, giá trị pháp lý trên lý thuyết và khả năng chứng minh khi xảy ra tranh chấp là hai vấn đề khác nhau.
- Họ tên người được hưởng di sản.
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Thiếu những thông tin này có thể làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực của di cbúc.
III. Rủi ro lớn nhất: Khả năng chứng minh trước tòa
Về lý thuyết, di chúc viết tay có giá trị pháp lý tương đương di chúc có công chứng chứng thực, nếu đáp ứng đủ điều kiện như nêu ở trên.
Tuy nhiên, trong thực tiễn khi xảy ra những vụ tranh chấp về giá trị pháp lý của di chúc giữa những người thừa kế, vấn đề không nằm ở quy định pháp luật, mà nằm ở việc chứng minh.
Các rủi ro thường gặp gồm:
1. Tranh cãi về chữ viết và chữ ký trong di chúc:
Người thừa kế khác có thể cho rằng chữ viết không phải của người đã mất, hoặc chữ ký bị giả mạo.
Khi đó, tòa án phải trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký. Để có thể trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký của một người đã mất, cần phải có ít nhất 3 văn bản gốc có chữ ký, chữ viết của họ (chẳng hạn là một lá thư, một bản hợp đồng,...). Để chuyên gia giám định dùng làm cơ sở so sánh, đánh giá.
Quá trình này thường kéo dài và kết quả không phải lúc nào cũng rõ ràng tuyệt đối, đặc biệt là khi không có đủ tài liệu so sánh gốc.
2. Tranh cãi về năng lực hành vi tại thời điểm lập di chúc.
Nếu người lập di chúc cao tuổi, mắc bệnh nặng hoặc có tiền sử bệnh tâm thần, các bên có thể yêu cầu giám định lại hồ sơ y tế.
Trong nhiều vụ việc, tòa án tuyên vô hiệu di chúc vì không đủ căn cứ chứng minh người lập di chúc còn minh mẫn tại thời điểm ký.
3. Cáo buộc về sự cưỡng ép hoặc tác động tâm lý.
Đặc biệt trong trường hợp một người con sống chung, chăm sóc cha mẹ cuối đời và được hưởng phần lớn tài sản.
Những người thừa kế khác có thể cho rằng di chúc được lập trong hoàn cảnh bị chi phối.
Việc chứng minh tính tự nguyện trong trường hợp này thường rất phức tạp.
IV. So sánh di chúc viết tay với di chúc có công chứng, chứng thực
Di chúc có công chứng, chứng thực tuy không làm thay đổi bản chất các điều kiện “hợp pháp” của một bản di chúc, nhưng tạo ra lợi thế lớn về mặt chứng cứ và chứng minh.
Bởi vì khi di chúc được lập tại phòng công chứng:
- Công chứng viên sẽ kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc.
- Ghi nhận việc lập di chúc là tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc khi lập di chúc.
- Lưu trữ bản chính.
Đây chính là những điều kiện/bằng chứng để loại bỏ những yếu tố rủi ro nói ở trên.
Trong các vụ án tranh chấp về thừa kế, di chúc có công chứng chứng thực chắc chắn có giá trị chứng cứ mạnh hơn nhiều so với di chúc viết tay tại nhà.
Tòa án thường đánh giá cao tính xác thực của văn bản đã qua công chứng.
V. Khi nào nên công chứng di chúc?
Như đã trình bày ở trên, di chúc viết tay lập tại nhà vẫn hoàn toàn có thể có giá trị pháp lý, hợp pháp; không phải mọi trường hợp lập di chúc đều cần phải công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, quý vị nên cân nhắc và lập di chúc dưới hình thức có công chứng khi:
- Tài sản có giá trị lớn (nhà đất, cổ phần, tài sản kinh doanh).
- Có nhiều người thừa kế.
- Quan hệ gia đình phức tạp, có mâu thuẫn.
- Người lập di chúc đã cao tuổi (trên 70 tuổi) hoặc sức khỏe suy giảm.
Việc này sẽ giúp hạn chế và giảm thiểu tối đa những tiềm ẩn về tranh chấp giữa các con (những người thừa kế tài sản của quý vị), có thể dẫn đến sự sứt mẻ trong tình cảm anh em, truyền thống gia đình.
Chi phí công chứng thường rất thấp so với chi phí và thời gian giải quyết một vụ kiện thừa kế.
VI. Hậu quả pháp lý nếu di chúc viết tay bị tuyên vô hiệu
Nếu tòa án xác định một bản di chúc là “không hợp pháp” sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý như sau:
- Di sản sẽ được chia theo pháp luật. Tức là xem như không có di chúc.
- Người được chỉ định trong di chúc có thể không được hưởng như ý chí ban đầu của người lập di chúc.
- Phát sinh tranh chấp kéo dài nhiều năm, với nhiều tốn kém về tiền bạc.
Nhiều gia đình đã rơi vào xung đột nghiêm trọng chỉ vì một bản di chúc thiếu chặt chẽ.
VII. Lời khuyên của Luật sư Trần Hồng Phong
Nếu thực sự không thể và không muốn lập di chúc tại phòng công chứng, để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc viết tay tại nhà, quý vị nên:
- Viết đầy đủ, chính xác ngày tháng năm và địa điểm lập di chúc.
- Ghi rõ thông tin tài sản (giấy tờ sở hữu, chứng nhận) và xác định rõ phần sở hữu của mình. Ví dụ: Quý vị là “chồng”. thì không có quyền chia phần di sản của “vợ” cho các con trong di chúc.
- Tránh sửa chữa, tẩy xóa, để trống cách dòng trong di chúc.
- Có thể và nên tự quay video quá trình lập di chúc của mình, làm chứng cứ bổ trợ. Ví dụ: quý vị có thể đứng trước máy quay đọc lại toàn văn bản di chúc viết tay của mình.
Tuy nhiên vẫn nên nhớ: Nếu có điều kiện, nên thực hiện công chứng di chúc.
Di chúc là văn bản chỉ được “kiểm tra” khi người lập không còn nữa. Vì vậy, phòng ngừa rủi ro phải được thực hiện ngay từ đầu.
Kết luận
Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, di chúc viết tay tại nhà không bắt buộc phải công chứng mới được xem là hợp pháp.
Tuy nhiên, giá trị pháp lý trên lý thuyết và khả năng chứng minh khi xảy ra tranh chấp là hai vấn đề khác nhau.
Trong một gia đình đơn giản, thuận hoà, không có mâu thuẫn, di chúc viết tay của cha mẹ để lại có thể được tôn trọng. Nhưng nếu phát sinh tranh chấp, yếu tố chứng minh trở thành quyết định.
Hình thức di chúc có công chứng, lập tại phòng công chứng tuy không phải là bắt buộc, nhưng là công cụ giảm thiểu rủi ro pháp lý hiệu quả và nên được cân nhắc nghiêm túc.
…..
Bài liên quan:
Hình thức di chúc có công chứng, lập tại phòng công chứng tuy không phải là bắt buộc, nhưng là công cụ giảm thiểu rủi ro pháp lý hiệu quả và nên được cân nhắc nghiêm túc.
…..
Bài liên quan:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét