Hiểu đúng về bản chất và ý nghĩa của hợp đồng lao động sẽ giúp doanh nghiệp quản trị nhân sự hiệu quả, an toàn (minh hoạ)
Ls. Trần Hồng Phong
Trong hoạt động doanh nghiệp, hợp đồng lao động là “nền móng pháp lý” của toàn bộ quan hệ sử dụng nhân sự. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít ông chủ/doanh nghiệp không thực sự quan tâm và tìm hiểu đầy đủ về vấn đề này, giao toàn bộ cho bộ phận nhân sự quyết định, ký hợp đồng theo kiểu thói quen, sao chép mẫu trên mạng hoặc thậm chí chỉ thỏa thuận bằng lời nói. Hệ quả là khi phát sinh tranh chấp – đặc biệt là tranh chấp về tiền lương, chấm dứt hợp đồng hoặc bồi thường – doanh nghiệp thường rơi vào thế bị động, thua kiện hoặc phải bồi thường lớn.
Vấn đề không nằm ở việc “có hợp đồng hay không”, mà nằm ở việc hợp đồng có đúng luật và phản ánh đúng bản chất quan hệ lao động hay không.
.....
Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý quan trọng nhất ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc hiểu và áp dụng đúng các quy định về hợp đồng lao động không chỉ giúp doanh nghiệp quản trị nhân sự tuân thủ pháp luật mà còn là "tấm khiên" bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động. Dưới đây chúng tôi trình bày và phân tích về Hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
I. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Khái niệm và nhận diện bản chất Hợp đồng lao động (Điều 13)
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Điểm đột phá của pháp luật hiện hành là nguyên tắc "bản chất hơn hình thức".
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác (ví dụ: Hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng cộng tác viên, Hợp đồng khoán việc) nhưng nội dung thể hiện có việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì văn bản đó vẫn được pháp luật coi là hợp đồng lao động. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, bắt buộc phải giao kết hợp đồng.
2. Hình thức giao kết (Điều 14)
2. Hình thức giao kết (Điều 14)
- Bằng văn bản: Hợp đồng phải được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
- Thông điệp dữ liệu điện tử: Hợp đồng giao kết qua phương tiện điện tử có giá trị pháp lý hoàn toàn tương đương với hợp đồng bằng văn bản giấy.
- Bằng lời nói: Chỉ được áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ một số trường hợp đặc thù (như lao động dưới 15 tuổi, người giúp việc gia đình) bắt buộc phải ký văn bản.
3. Phân loại Hợp đồng lao động (Điều 20)
3. Phân loại Hợp đồng lao động (Điều 20)
Pháp luật hiện nay chỉ ghi nhận 02 loại hợp đồng lao động:
- Hợp đồng không xác định thời hạn: Hai bên không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng xác định thời hạn: Thời hạn hợp đồng không quá 36 tháng.
* Lưu ý về việc tái ký:
Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì trong vòng 30 ngày phải ký hợp đồng mới; nếu không ký, hợp đồng cũ đương nhiên trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
Doanh nghiệp chỉ được ký thêm tối đa 01 lần hợp đồng xác định thời hạn, sau đó bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn (trừ một số ngoại lệ đối với lao động cao tuổi, lao động nước ngoài...).
4. Nội dung bắt buộc của hợp đồng (Điều 21)
4. Nội dung bắt buộc của hợp đồng (Điều 21)
Một hợp đồng chuẩn chỉnh phải có các nội dung chủ yếu như:
- Tên, địa chỉ các bên;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn hợp đồng;
- Mức lương, hình thức/thời hạn trả lương, phụ cấp;
- Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi;
- Chế độ bảo hộ lao động và Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),.
5. Những hành vi bị nghiêm cấm khi giao kết (Điều 17)
5. Những hành vi bị nghiêm cấm khi giao kết (Điều 17)
Để bảo vệ người lao động khỏi sự chèn ép, luật nghiêm cấm người sử dụng lao động thực hiện 3 hành vi sau:
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác (đặt cọc) để được làm việc.
- Buộc người lao động làm việc để trả nợ cho người sử dụng lao động.
II. VÍ DỤ MINH HỌA
* Tình huống 1 (Lách luật bằng tên gọi hợp đồng):
Công ty Công nghệ X tuyển anh A vào làm lập trình viên. Để trốn đóng BHXH, Công ty X ký với anh A văn bản có tên "Hợp đồng cung cấp dịch vụ". Tuy nhiên, trong hợp đồng yêu cầu anh A phải lên văn phòng từ 8h00 - 17h00, chịu sự chấm công, giám sát của Trưởng phòng IT và được trả cố định 15 triệu đồng/tháng.
* Giải quyết:
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, văn bản này hội đủ 2 yếu tố:
(1) Việc làm có trả lương;
(2) Có sự quản lý, giám sát.
Do đó, pháp luật định danh đây là Hợp đồng lao động. Việc Công ty X cố tình đặt tên là Hợp đồng dịch vụ để trốn BHXH là vi phạm pháp luật.
* Tình huống 2 (Vi phạm điều cấm khi giao kết):
Chuỗi cửa hàng tiện lợi Y tuyển nhân viên thu ngân. Yêu cầu nhân viên khi ký hợp đồng phải nộp bản gốc Bằng tốt nghiệp cấp 3 và nộp cọc 5.000.000 đồng để "phòng ngừa rủi ro mất tiền tại quầy".
* Giải quyết:
Công ty Y đã vi phạm nghiêm trọng Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 (cấm giữ bản chính văn bằng và cấm yêu cầu biện pháp bảo đảm bằng tiền). Nhân viên hoàn toàn có quyền từ chối yêu cầu này.
III. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
1. "Bản chất thay thế Hình thức" – Đòn bẩy bảo vệ người lao động
1. "Bản chất thay thế Hình thức" – Đòn bẩy bảo vệ người lao động
Việc Bộ luật Lao động 2019 quy định cứ có trả lương và có sự quản lý, điều hành thì đương nhiên là Hợp đồng lao động là một bước tiến lịch sử. Trước đây, tình trạng "đội lốt" hợp đồng lao động bằng các loại hợp đồng dân sự, dịch vụ, cộng tác viên diễn ra tràn lan khiến hàng triệu người lao động mất quyền lợi về BHXH, BHYT và trợ cấp thôi việc. Quy định mới này đã trao cho Thanh tra lao động và Tòa án công cụ sắc bén để "lật tẩy" các giao dịch giả tạo.
2. Bắt kịp kỷ nguyên số
2. Bắt kịp kỷ nguyên số
Sự công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng điện tử giúp các doanh nghiệp (đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia hoặc công ty có nhiều chi nhánh) tiết kiệm khổng lồ chi phí in ấn, chuyển phát hồ sơ, đồng thời đơn giản hóa quy trình nhân sự trong thời đại 4.0.
3. Ngăn chặn tình trạng "hợp đồng ngắn hạn vô tận"
3. Ngăn chặn tình trạng "hợp đồng ngắn hạn vô tận"
Luật giới hạn chỉ được ký tối đa 2 lần hợp đồng xác định thời hạn (36 tháng),. Quy định này nhằm chống lại việc doanh nghiệp liên tục ký hợp đồng 1 năm để né tránh các nghĩa vụ ràng buộc dài hạn, qua đó tạo ra sự ổn định việc làm và an tâm cống hiến cho người lao động.
IV. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN
a. Đối với Người sử dụng lao động (Bộ phận HR / Giám đốc):
* Chấm dứt việc "lách" hợp đồng:
Đừng cố tình ký "Hợp đồng cộng tác viên" với những nhân sự làm việc full-time và chịu sự chấm công. Nếu bị Thanh tra lao động phát hiện, doanh nghiệp sẽ bị truy thu BHXH, nộp tiền lãi chậm nộp và bị xử phạt vi phạm hành chính rất nặng.
* Quản trị rủi ro mốc thời gian 30 ngày:
Bộ phận HR cần theo dõi sát sao thời hạn hợp đồng. Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn, nếu muốn giữ người lao động lại, bắt buộc phải ký hợp đồng mới trong vòng 30 ngày. Nếu bỏ quên mốc này mà vẫn để nhân viên đi làm, hợp đồng đó tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn nếu sau này muốn cắt giảm nhân sự.
* Tuyệt đối không giữ giấy tờ gốc:
Chỉ được yêu cầu nhân viên nộp bản sao (photo công chứng). Việc giữ giấy tờ gốc hoặc tiền cọc là hành vi bị cấm và sẽ bị phạt nặng.
b. Đối với Người lao động:
* Quyền được giữ Hợp đồng:
Bạn có quyền và bắt buộc phải giữ 01 bản gốc Hợp đồng lao động. Tuyệt đối không ký vào biên bản giao nhận nếu HR chưa thực sự đưa bản gốc cho bạn cầm về. Đây là chứng cứ sống còn để bạn đòi lương hoặc khởi kiện khi có tranh chấp.
* Lưu ý thời gian thử việc:
Bạn có quyền thỏa thuận thời gian thử việc ghi trực tiếp vào HĐLĐ hoặc ký hợp đồng thử việc riêng. Hãy nhớ, lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% lương chính thức và thời gian thử việc không được quá giới hạn luật định (tối đa 180 ngày với quản lý, 60 ngày với trình độ cao đẳng/đại học, 30 ngày với trình độ trung cấp),.
* Bảo vệ bí mật kinh doanh:
Nếu trong hợp đồng có điều khoản bảo mật thông tin (NDA), hãy đọc kỹ,,. Việc bạn tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc mang tệp khách hàng sang công ty đối thủ có thể khiến bạn bị sa thải lập tức và phải đối mặt với các vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại dân sự khổng lồ,.
.....
Phân biệt Hợp đồng lao động & Hợp đồng dịch vụ
.....
Phân biệt Hợp đồng lao động & Hợp đồng dịch vụ
Trong thực tiễn quản trị nhân sự và vận hành doanh nghiệp, việc ký kết các loại hợp đồng như "Hợp đồng cộng tác viên", "Hợp đồng khoán việc", hay "Hợp đồng chuyên gia" diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, ranh giới pháp lý giữa Hợp đồng lao động và Hợp đồng dịch vụ thường bị làm mờ, dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng dịch vụ như một "tấm bình phong" để lách luật, trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm và phúc lợi.
Dưới đây chúng tôi phân tích nhằm phân biệt rõ hai loại hợp đồng này dựa trên nền tảng của Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Dân sự 2015.
Dưới đây chúng tôi phân tích nhằm phân biệt rõ hai loại hợp đồng này dựa trên nền tảng của Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Dân sự 2015.
I. PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Để xác định chính xác bản chất của một quan hệ hợp đồng, chúng ta cần đối chiếu dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
1. Cơ sở pháp lý và Khái niệm
* Hợp đồng lao động (HĐLĐ):
Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019. Theo khoản 1 Điều 13, HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
* Hợp đồng dịch vụ (HĐDV):
Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 513, HĐDV là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
2. Tính chất quản lý, điều hành (Tiêu chí ranh giới quan trọng nhất)
2. Tính chất quản lý, điều hành (Tiêu chí ranh giới quan trọng nhất)
* Hợp đồng lao động:
Tồn tại sự phụ thuộc pháp lý. Người lao động chịu sự quản lý, điều hành, giám sát trực tiếp của người sử dụng lao động,. Người lao động phải tuân thủ Nội quy lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và có thể bị xử lý kỷ luật lao động.
* Hợp đồng dịch vụ:
Tồn tại tính độc lập. Bên cung ứng dịch vụ có toàn quyền tự chủ về thời gian, cách thức, phương tiện làm việc, miễn là bảo đảm thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm như đã thỏa thuận. Bên sử dụng dịch vụ không có quyền áp dụng kỷ luật lao động đối với bên cung ứng.
3. Đối tượng thực hiện công việc
3. Đối tượng thực hiện công việc
* Hợp đồng lao động:
Mang tính nhân thân cao. Căn cứ Điều 28 Bộ luật Lao động 2019, công việc phải do chính người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện.
* Hợp đồng dịch vụ:
Căn cứ khoản 2 Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ có thể giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
4. Chế độ tiền lương, bảo hiểm và phúc lợi
4. Chế độ tiền lương, bảo hiểm và phúc lợi
* Hợp đồng lao động:
Người sử dụng lao động bắt buộc phải tuân thủ mức lương tối thiểu vùng; phải đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; phải trang cấp bảo hộ lao động và chịu trách nhiệm khi xảy ra tai nạn lao động.
* Hợp đồng dịch vụ:
Tiền dịch vụ hoàn toàn do hai bên tự do thỏa thuận theo giá thị trường (Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015). Bên sử dụng dịch vụ không phải đóng các loại bảo hiểm bắt buộc và không chịu trách nhiệm về tai nạn trong quá trình làm việc của bên cung ứng (trừ khi có thỏa thuận khác). Thuế thu nhập được tính theo dạng thuế thu nhập cá nhân từ tiền thù lao, tiền công (thường khấu trừ 10% tại nguồn).
II. VÍ DỤ MINH HỌA
* Tình huống 1: Bản chất là Hợp đồng dịch vụ
* Tình huống 1: Bản chất là Hợp đồng dịch vụ
Công ty truyền thông A ký hợp đồng với anh B (một Graphic Designer tự do) để thiết kế bộ nhận diện thương hiệu với thù lao 20 triệu đồng. Anh B tự làm việc tại nhà, sử dụng máy tính cá nhân, tự do sắp xếp thời gian miễn là ngày 30/10 phải giao sản phẩm đúng yêu cầu.
Phân tích: Đây là Hợp đồng dịch vụ chuẩn mực. Anh B hoàn toàn độc lập, không chịu sự quản lý, không bị chấm công bởi Công ty A. Công ty A chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng là bộ nhận diện thương hiệu.
* Tình huống 2: Hợp đồng dịch vụ "trá hình" Hợp đồng lao động
* Tình huống 2: Hợp đồng dịch vụ "trá hình" Hợp đồng lao động
Doanh nghiệp X ký văn bản có tên gọi là "Hợp đồng dịch vụ/Hợp đồng cộng tác viên" với chị C làm nhân viên chăm sóc khách hàng. Theo hợp đồng, chị C được trả 7 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, công ty X yêu cầu chị C phải lên văn phòng làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, phải quẹt vân tay chấm công, chịu sự giám sát của Trưởng phòng và nếu đi muộn sẽ bị phạt trừ tiền. Công ty X dựa vào tên gọi "Hợp đồng dịch vụ" để không đóng BHXH cho chị C.
Phân tích: Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019: "Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động". Vì chị C được trả lương, phải chấm công và chịu sự quản lý giám sát, quan hệ này về mặt bản chất pháp lý là Quan hệ lao động. Việc Công ty X dùng tên "Hợp đồng dịch vụ" là hành vi lách luật.
III. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Nguyên tắc "Bản chất thay thế Hình thức" (Substance over Form)
1. Nguyên tắc "Bản chất thay thế Hình thức" (Substance over Form)
Trước đây, nhiều doanh nghiệp lạm dụng HĐDV để đẩy người lao động ra khỏi phạm vi bảo vệ của Luật Lao động. Nhận diện kẽ hở này, Bộ luật Lao động 2019 đã đưa ra một quy định mang tính "đòn bẩy" tại Điều 13, xác định hợp đồng lao động dựa trên bản chất (có trả lương + có sự quản lý, giám sát) bất chấp tên gọi của văn bản là gì. Đây là bước tiến pháp lý xuất sắc, triệt tiêu tư duy "lách luật bằng câu chữ" của nhiều người sử dụng lao động.
2. Động cơ của doanh nghiệp và Rủi ro tiềm ẩn
2. Động cơ của doanh nghiệp và Rủi ro tiềm ẩn
Động cơ chính khiến doanh nghiệp thích ký HĐDV (hoặc cộng tác viên) là bài toán chi phí: Cắt giảm được 21,5% quỹ lương phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, không phải trả chế độ phép năm, thai sản, trợ cấp thôi việc, và đặc biệt là dễ dàng "sa thải" (đơn phương chấm dứt hợp đồng) mà không bị vướng các thủ tục báo trước khắt khe của Luật Lao động.
Tuy nhiên, rủi ro đánh đổi là cực kỳ lớn. Khi có tranh chấp xảy ra hoặc Thanh tra lao động vào cuộc, nếu cơ quan chức năng bóc tách chứng cứ (bảng chấm công, email giao việc, nội quy) và kết luận đây là HĐLĐ "trá hình", doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nặng nề. Doanh nghiệp sẽ bị truy thu BHXH, nộp tiền lãi chậm nộp, và bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH (tối đa lên đến 75.000.000 đồng/cá nhân, nhân đôi với tổ chức).
IV. LƯU Ý VÀ LỜI KHUYÊN CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN
a. Đối với Người sử dụng lao động (Ban Giám đốc, Bộ phận HR/Pháp chế):
* Dừng ngay việc lạm dụng Hợp đồng dịch vụ:
Nếu bạn cần một nhân sự làm việc full-time, ngồi tại văn phòng, tuân thủ giờ giấc và cấp trên, hãy ký Hợp đồng lao động. Đừng dùng HĐDV để đối phó, vì khi ra Tòa án, Tòa sẽ dựa vào yếu tố "chấm công, có sự quản lý" để tuyên giao dịch đó là HĐLĐ.
* Thiết kế Hợp đồng dịch vụ đúng bản chất:
Nếu bạn thực sự muốn thuê khoán dịch vụ ngoài (Outsourcing), trong hợp đồng tuyệt đối KHÔNG được đưa vào các điều khoản mang tính chất quản lý lao động như: Bắt buộc tuân thủ Nội quy công ty, bắt buộc có mặt tại văn phòng từ mấy giờ đến mấy giờ, hay các chế tài "kỷ luật, khiển trách". Hãy tập trung vào: "Nội dung công việc cần giao", "Tiến độ bàn giao (Deadline)" và "Tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm".
b. Đối với Người lao động / Người cung ứng dịch vụ:
* Hiểu rõ quyền lợi bị đánh đổi:
Khi bạn chấp nhận ký HĐDV hoặc Hợp đồng cộng tác viên cho một công việc mang tính chất làm công ăn lương cố định, bạn đang tự tước đi "tấm khiên" bảo vệ của mình. Bạn sẽ không có BHXH để lo ốm đau, thai sản, hưu trí; không được bảo vệ khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng; không có trợ cấp thất nghiệp.
* Lưu vết chứng cứ quản lý:
Nếu bạn rơi vào Tình huống 2 (bị ép ký HĐDV nhưng thực chất là đi làm như nhân viên), hãy giữ lại toàn bộ bằng chứng cho thấy bạn bị "quản lý, giám sát" (như thẻ nhân viên, hình ảnh quẹt vân tay chấm công, email giao việc của sếp, quyết định phân công chỗ ngồi). Khi quyền lợi bị xâm phạm (ví dụ bị đuổi việc ngang trái luật), bạn hoàn toàn có quyền dùng các chứng cứ này để khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu Tòa công nhận đó là Hợp đồng lao động để đòi tiền bồi thường và trợ cấp. Tòa án Nhân dân có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu hoặc xác lập lại bản chất quan hệ theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019.
.......
Bài liên quan:
- Điều lệ doanh nghiệp: Bản "Hiến pháp nội bộ" và những vấn đề pháp lý cốt lõi
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Kỷ luật lao động là gì? Điều kiện để quyết định xử lý kỷ luật lao động có hiệu lực pháp luật
- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động thường gặp
- Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật: Doanh nghiệp hay sai ở đâu và vì sao thua kiện
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét