Thứ Năm, 30 tháng 4, 2026

Di chúc miệng: Điều kiện nghiêm ngặt và khả năng bị bác bỏ
















Di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng ghi chép lại (minh hoạ)

Luật sư Trần Hồng Phong

Di chúc miệng là tình huống phát sinh trong những hoàn cảnh đặc biệt: tai nạn bất ngờ, bệnh nặng, tình trạng nguy kịch mà người lập di chúc không còn khả năng lập văn bản nên dặn miệng lại ý nguyện của mình. Pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý của hình thức di chúc miệng. Tuy nhiên để di chúc miệng có giá trị pháp lý, nhất thiết phải tuân thủ theo những quy định chặt chẽ tại Điều 629 Bộ luật dân sự 2015.

* Biểu mẫu: Văn bản ghi chép di chúc miệng

I. Quy định pháp luật về di chúc miệng:

Các quy định trọng tâm gồm:

- Điều 629: Di chúc miệng.

- Điều 630 : Di chúc hợp pháp. Tại Khoản 5 quy định như sau (nguyên văn): 

"Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng".

- Điều 632: Người làm chứng.

Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau (nguyên văn):

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Như vậy, chỉ trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, thì có thể lập di chúc miệng. 

Bên cạnh đó, để di chúc miệng có hiệu lực, phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện nghiêm ngặt sau đây.

II. Điều kiện thứ nhất: Tình trạng nguy cấp của người lập di chúc

Di chúc miệng chỉ được công nhận khi Người lập di chúc đang trong tình trạng tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Đây là điều kiện tiên quyết.

Các tình huống thường được xem là nguy cấp:

- Bệnh nặng, nguy kịch, có nguy cơ tử vong cao.

- Tai nạn nghiêm trọng.

- Tình huống bất khả kháng không thể lập văn bản.

Ngược lại, nếu vẫn có khả năng lập di chúc bằng văn bản nhưng không thực hiện, thì di chúc miệng có thể bị bác bỏ.

Trong thực tiễn xét xử, việc chứng minh “tình trạng nguy cấp” là một trong những vấn đề khó khăn nhất.

III. Điều kiện thứ hai: Có ít nhất hai người làm chứng

Di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng nghe trực tiếp nội dung di chúc.

Theo qui định tại Điều 632, các yêu cầu đối với người làm chứng là:

- Không thuộc diện được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Như vậy, nếu không có người làm chứng hoặc một trong hai người làm chứng không hợp lệ theo quy định trên, di chúc miệng có thể bị xem là vô hiệu.

Ngoài ra, lời khai của các nhân chứng phải thống nhất, rõ ràng về nội dung di chúc. Trường hợp có hai người làm chứng, mà người thứ nhất nghe là A, người thứ hai nghe là B - thì cũng không thể xác định rõ ràng ý nguyện của người lập di chúc miệng. 

IV. Điều kiện thứ ba: Ghi chép ngay lại thành văn bản và xác nhận chữ ký trong vòng 5 ngày

Sau khi người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng:

- Nội dung phải được người làm chứng ghi chép lại ngay lập tức. > Tức là đánh máy hoặc viết lại thành văn bản rõ ràng. Hai người làm chứng cùng ký tên vào.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc do hai người làm chứng chép lại phải đem tới Văn phòng công chứng để chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Đây là điều kiện mang tính “thủ tục bắt buộc”. Nếu không thực hiện đúng thời hạn này, di chúc miệng sẽ không có giá trị pháp lý. Trong thực tế, rất nhiều trường hợp không kịp hoàn tất thủ tục trong 5 ngày, dẫn đến di chúc miệng bị vô hiệu.

V. Điều kiện bổ sung: Tính hợp pháp theo Điều 630

Ngoài các điều kiện riêng, di chúc miệng vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt.

- Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật.

Để chứng minh những yếu tố trên, khi lập di chúc miệng nên được ghi âm, ghi hình (quay clip) đầy đủ. Cói thể mời Công chứng viên hay Thừa phát lại đến chứng kiến, hỗ trợ lập di chúc miệng. 

VI. Những lý do làm nhiều di chúc miệng không đứng vững khi xảy ra tranh chấp

1. Khó chứng minh tình trạng nguy cấp.

Không phải mọi trường hợp bệnh nặng đều được coi là “tính mạng bị đe dọa”.

Nếu không có hồ sơ y tế, xác nhận của bác sĩ hoặc chứng cứ rõ ràng, tòa án có thể không chấp nhận.

2. Lời khai của người làm chứng thiếu thống nhất.

Trong nhiều vụ việc:

- Các nhân chứng nhớ không chính xác nội dung.

- Lời khai có mâu thuẫn.

- Có dấu hiệu thiên vị.

> Tòa án thường đánh giá rất thận trọng đối với lời khai này.

3. Không thực hiện đúng thời hạn 5 ngày.

Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều gia đình không biết quy định pháp luật, không kịp công chứng > dẫn đến di chúc miệng mất hiệu lực.

4. Nguy cơ bị nghi ngờ bị tác động, dàn dựng.

Do không có văn bản gốc do người lập di chúc trực tiếp thể hiện, di chúc miệng dễ bị đặt nghi vấn:

- Có bị “thêm thắt nội dung” không?

- Có bị tác động tâm lý không?

> Trong bối cảnh tranh chấp, yếu tố này thường khiến tòa án không chấp nhận di chúc.

5. Không có chứng cứ vật chất rõ ràng.

Khác với di chúc bằng văn bản, di chúc miệng phụ thuộc gần như hoàn toàn vào lời khai và chứng cứ gián tiếp.

Điều này làm giảm đáng kể giá trị chứng minh.

VII. Hậu quả pháp lý khi di chúc miệng bị vô hiệu

Nếu di chúc miệng không được công nhận:

- Di sản sẽ được chia theo pháp luật.

- Ý chí cuối cùng của người để lại tài sản không được thực hiện.

- Phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế.

> Trong nhiều trường hợp, tranh chấp kéo dài nhiều năm chỉ vì không đáp ứng đúng điều kiện của di chúc miệng.

XIII. Lưu ý và lời khuyên của luật sư Trần Hồng Phong

Để hạn chế tranh chấp và rủi ro, cần lưu ý:

- Chỉ sử dụng di chúc miệng trong trường hợp thực sự bất khả kháng.

- Đảm bảo có ít nhất hai người làm chứng hợp lệ. Việc có người làm chứng không có nghĩa là tại thời điểm lập di chúc miệng chỉ có hai người làm chứng, mà hoàn toàn có thể có nhiều người khác chứng kiến, ghi hình lại. 

- Hai người làm chứng phải ghi chép lại nội dung ngay lập tức. Cả hai cùng đọc lại và xác định.

- Hai người l;àm chứng phải tự mình đi thực hiện công chứng hoặc chứng thực trong vòng 5 ngày.

- Gia đình nên trả tiền thù lao cho hai người làm chứng.

Dặc biệt lưu ý: 

- Nếu còn khả năng, nên lập di chúc bằng văn bản thay vì di chúc miệng. 

- Luôn nhớ: Di chúc miệng không phải là giải pháp thay thế thông thường, mà chỉ là phương án cuối cùng trong tình huống khẩn cấp.

IX. Kết luận.

Di chúc miệng là một chế định đặc biệt, được pháp luật thừa nhận nhưng với điều kiện rất nghiêm ngặt.

Trong thực tiễn, phần lớn di chúc miệng không được tòa án công nhận do không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tình trạng nguy cấp, người làm chứng và thủ tục xác nhận trong thời hạn luật định.

Vì vậy, để bảo đảm ý chí của mình được thực hiện, người có tài sản nên chủ động lập di chúc bằng văn bản khi còn minh mẫn, thay vì phụ thuộc vào di chúc miệng trong tình huống rủi ro.
......

* Biểu mẫu tham khảo: 

Dưới đây là mẫu tham khảo văn bản ghi chép lại Di chúc miệng dựa trên các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 630, để văn bản này có hiệu lực, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí, hai người làm chứng phải cùng nhau mang văn bản này đến Văn phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã/phường để chứng thực chữ ký của người làm chứng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN GHI CHÉP DI CHÚC MIỆNG

Hôm nay, vào hồi ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm 2026.
Tại địa chỉ: ....................................................................................................

Chúng tôi gồm những người làm chứng dưới đây:

Người làm chứng thứ nhất:

Họ và tên: ............................................ Sinh năm: ...................
CCCD số: ................................ Cấp ngày: ................... tại: .................
Nơi cư trú: .......................................................................................................

Người làm chứng thứ hai:

Họ và tên: ............................................ Sinh năm: ...................
CCCD số: ................................ Cấp ngày: ................... tại: .................
Nơi cư trú: .......................................................................................................

(Chúng tôi xác nhận mình không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc).

NỘI DUNG SỰ VIỆC:

Do tình trạng sức khỏe của ông/bà ........................................ (Sinh năm: .........) đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng nhưng tinh thần vẫn hoàn toàn minh mẫn và sáng suốt. 

Trước mặt chúng tôi, ông/bà đã tự nguyện bày tỏ ý chí cuối cùng về việc định đoạt tài sản như sau:

1. Về tài sản:

Để lại toàn bộ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ: ....................................................................................................... theo Giấy chứng nhận số: .................... cho các con là:

Anh/Chị: ....................................................................................

Anh/Chị: ....................................................................................

Các con được toàn quyền sở hữu, sử dụng và quản lý sau khi ông/bà qua đời.

2. Về việc thờ cúng:

Dặn dò các con phải giữ gìn nề nếp gia phong, đoàn kết yêu thương nhau. Việc thờ cúng tổ tiên và chăm sóc phần mộ sau này giao cho [Tên người con cụ thể hoặc ghi: các con cùng thảo luận trách nhiệm] đảm nhiệm. Không được tự ý chia cắt hoặc bán phần đất dành cho việc thờ cúng (nếu có dặn riêng).

3. Cam kết của người làm chứng:

Chúng tôi đã nghe rõ toàn bộ ý chí của ông/bà ........................................ và cùng nhau ghi chép lại trung thực nội dung trên. Văn bản này đã được đọc lại cho người lập di chúc nghe và ông/bà xác nhận nội dung là đúng ý nguyện.

Văn bản này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau để làm cơ sở thực hiện thủ tục công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.

Ghi chú: Trong quá trình lập di chúc miệng, chúng tôi có quay clip ghi hình lại và đính kèm cùng văn bản này. 

CHỮ KÝ CỦA NHỮNG NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người làm chứng 1 
Người làm chứng 2
.....

Di chúc: các vấn đề pháp lý
  1. Khi nào làm hợp đồng cho tặng, khi nào lập di chúc để lại nhà đất cho con?
  2. Người lớn tuổi muốn lập di chúc chia tài sản cho các con: những điều cần biết
  3. Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
  4. Di chúc hợp pháp - 4 điều kiện bắt buộc
  5. Di chúc viết tay có hợp pháp? Giá trị pháp lý và rủi ro tranh chấp
  6. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc: Bản nào có hiệu lực?
  7. Di chúc vô hiệu & hệ quả pháp lý

Không có nhận xét nào: