Thay đổi, huỷ bỏ di chúc là quyền của người lập di chúc. Tuy nhiên không nên "lạm dụng" quyền này, vì sẽ tiềm ẩn tranh chấp, mâu thuẫn về sau giữa các con (minh hoạ)
Luật sư Trần Hồng Phong
Trong thực tế, không ít người lập di chúc nhiều lần trong đời. Khi tài sản thay đổi, quan hệ gia đình biến động hoặc ý chí cá nhân thay đổi, việc sửa đổi, bổ sung hoặc lập di chúc mới là điều bình thường. Tuy nhiên, khi người lập di chúc qua đời, việc tồn tại nhiều bản di chúc dễ dẫn đến tranh chấp: bản nào có hiệu lực? Có cần tuyên bố hủy bản cũ không? Nếu nội dung các bản mâu thuẫn thì xử lý thế nào? Đây là vấn đề pháp lý khá phức tạp, thường xuyên phát sinh trong thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp về thừa kế.
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích và giải thích quy định tại Bộ luật dân sự 2015 liên quan đến vấn đề trên.
I. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
Các quy định trọng tâm tại Bộ luật dân sự 2015 gồm:
- Điều 640: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.
- Điều 630: Di chúc hợp pháp.
- Điều 643: Hiệu lực của di chúc.
Các quy định trọng tâm tại Bộ luật dân sự 2015 gồm:
- Điều 640: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.
- Điều 630: Di chúc hợp pháp.
- Điều 643: Hiệu lực của di chúc.
Cụ thể, nguyên văn điều luật như sau:
Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Cho thấy:
1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Cho thấy:
- Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào.
- Đây là quyền mang tính tuyệt đối trong phạm vi pháp luật cho phép, phản ánh tính linh hoạt của ý chí cá nhân của người lập di chúc. Nói khác đi, không ai có quyền cản trở, không cho người lập di chúc huỷ bỏ hay chính sửa di chúc đã lập.
- Đây là quyền mang tính tuyệt đối trong phạm vi pháp luật cho phép, phản ánh tính linh hoạt của ý chí cá nhân của người lập di chúc. Nói khác đi, không ai có quyền cản trở, không cho người lập di chúc huỷ bỏ hay chính sửa di chúc đã lập.
Tuy nhiên trên thực tế, để thực hiện quyền này một cách an toàn, người lập di chúc không nên công bố hay cho người khác xem di chúc khi mình còn sống.
Ví dụ: Một người con được ba mẹ nói đã lập di chúc cho mình căn nhà. Nhưng sau đó lại nói là đã lập di chúc cho căn nhà sang người con khác vì "bất hiếu" chẳng hạn. Rõ ràng đã tạo ra căng thẳng, tiềm ẩn tranh chấp không đáng có trong gia đình.
II. Nguyên tắc xác định hiệu lực của di chúc
1. Di chúc sau cùng có hiệu lực.
Từ quy định tại Điều 640 ở trên, cho thấy nguyên tắc quan trọng nhất là: Di chúc được lập sau cùng sẽ có hiệu lực pháp lý.
Từ quy định tại Điều 640 ở trên, cho thấy nguyên tắc quan trọng nhất là: Di chúc được lập sau cùng sẽ có hiệu lực pháp lý.
Điều này có nghĩa là: Khi có nhiều bản di chúc cùng tồn tại; và các bản có nội dung mâu thuẫn, thì bản lập sau cùng sẽ được ưu tiên áp dụng.
2. Điều kiện: Di chúc sau cùng phải hợp pháp.
Tuy nhiên, không phải cứ là bản sau cùng thì mặc nhiên có hiệu lực. Mà Di chúc sau cùng chỉ được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 630 BLDS 2015. Cụ thể:
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Như vậy, có thể hiểu:
- Nếu bản sau cùng bị xác định là không hợp pháp (vô hiệu), thì tòa án có thể quay lại xem xét bản di chúc liền kề trước đó (nếu có).
- Bất luận thế nào, di chúc phải bảo đảm là di chúc "hợp pháp" thì mới có giá trị pháp lý, phát sinh hiệu lực từ thời điểm người lập di chúc quan đời.
III. Phân biệt sửa đổi, bổ sung và thay thế, huỷ bỏ di chúc
1. Sửa đổi, bổ sung di chúc
Là việc thay đổi một phần nội dung của di chúc trước đó. Đặc điểm:
- Phần sửa đổi có hiệu lực.
- Phần không sửa đổi vẫn giữ nguyên giá trị.
2. Thay thế di chúc
Là việc lập một di chúc mới thay cho di chúc cũ. Trong trường hợp này:
- Di chúc mới sẽ có hiệu lực toàn bộ.
- Di chúc cũ mặc nhiên bị thay thế.
Là việc lập một di chúc mới thay cho di chúc cũ. Trong trường hợp này:
- Di chúc mới sẽ có hiệu lực toàn bộ.
- Di chúc cũ mặc nhiên bị thay thế.
3. Hủy bỏ di chúc
Người lập di chúc có thể:
- Tuyên bố hủy bỏ; hoặc
- Thực hiện hành vi thể hiện ý chí hủy bỏ (ví dụ: tiêu hủy bản di chúc).
Sau khi bị hủy, di chúc không còn giá trị pháp lý.
Người lập di chúc có thể:
- Tuyên bố hủy bỏ; hoặc
- Thực hiện hành vi thể hiện ý chí hủy bỏ (ví dụ: tiêu hủy bản di chúc).
Sau khi bị hủy, di chúc không còn giá trị pháp lý.
Ghi chú: Huỷ bỏ di chúc là một hành động, ý chi. Tốt nhất sau khi huỷ bỏ người lập di chúc đồng thời huỷ bỏ theo đúng nghĩa đen. Tức là xé bỏ tờ di chúc mà mình đã quyết định huỷ bỏ.
IV. Tranh chấp khi tồn tại nhiều bản di chúc
Nếu một người sau khi qua đời để lại nhiều bản di chúc, có nội dung và thời điểm lập khác nhau, rõ ràng luôn tiềm ẩn khả năng các con sẽ tranh chấp với nhau trong việc hưởng di sản thừa kế. Vậy Toà án sẽ giải quyết tranh cháp theo nguyên tắc như thế nào?
1. Các bản di chúc mâu thuẫn nhau
Ví dụ:
- Di chúc năm 2018 cho toàn bộ tài sản cho con A.
- Di chúc năm 2022 cho tài sản cho con B.
Nếu di chúc năm 2022 hợp pháp, tòa án sẽ ưu tiên áp dụng bản này.
Ví dụ:
- Di chúc năm 2018 cho toàn bộ tài sản cho con A.
- Di chúc năm 2022 cho tài sản cho con B.
Nếu di chúc năm 2022 hợp pháp, tòa án sẽ ưu tiên áp dụng bản này.
2. Di chúc sau không đề cập rõ việc hủy bản trước
Nhiều người lập di chúc mới nhưng không ghi rõ “hủy bỏ toàn bộ di chúc trước”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ:
- So sánh nội dung các bản;
- Phần nào mâu thuẫn → áp dụng bản sau;
- Phần nào không mâu thuẫn → có thể vẫn giữ hiệu lực của bản trước.
Nhiều người lập di chúc mới nhưng không ghi rõ “hủy bỏ toàn bộ di chúc trước”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ:
- So sánh nội dung các bản;
- Phần nào mâu thuẫn → áp dụng bản sau;
- Phần nào không mâu thuẫn → có thể vẫn giữ hiệu lực của bản trước.
3. Di chúc sau có dấu hiệu không hợp pháp
Đây là tình huống tranh chấp phổ biến.
Ví dụ: Di chúc sau được lập khi người lập đã bệnh nặng, mất khả năng nhận thức.
Nếu một bên chứng minh được di chúc sau vô hiệu (tức là không hợp pháp - theo quy định tại Điều 630) , tòa án sẽ:
- Bác bỏ di chúc sau (tuyên vô hiệu).
- Xem xét áp dụng di chúc trước (nếu hợp pháp).
Đây là tình huống tranh chấp phổ biến.
Ví dụ: Di chúc sau được lập khi người lập đã bệnh nặng, mất khả năng nhận thức.
Nếu một bên chứng minh được di chúc sau vô hiệu (tức là không hợp pháp - theo quy định tại Điều 630) , tòa án sẽ:
- Bác bỏ di chúc sau (tuyên vô hiệu).
- Xem xét áp dụng di chúc trước (nếu hợp pháp).
V. Cách Tòa án xử lý (giải quyết, xét xử) trong thực tiễn
Nguyên tắc chung: Tòa án sẽ xác định và bảo vệ ý chí hợp pháp cuối cùng của người lập di chúc.
Trình tự thường gồm:
Nguyên tắc chung: Tòa án sẽ xác định và bảo vệ ý chí hợp pháp cuối cùng của người lập di chúc.
Trình tự thường gồm:
Bước 1. Xác định tất cả các bản di chúc tồn tại.
Bao gồm:
- Di chúc viết tay;
- Di chúc công chứng;
- Di chúc lưu giữ tại các tổ chức khác nhau.
Bước 2. Đánh giá tính hợp pháp của từng bản.
Kiểm tra:
- Năng lực hành vi;
- Tính tự nguyện;
- Nội dung;
- Hình thức.
Kiểm tra:
- Năng lực hành vi;
- Tính tự nguyện;
- Nội dung;
- Hình thức.
Bước 3. Xác định bản có hiệu lực cuối cùng.
- Nếu bản sau hợp pháp → áp dụng bản sau.
- Nếu bản sau vô hiệu → quay lại bản trước.
- Nếu bản sau hợp pháp → áp dụng bản sau.
- Nếu bản sau vô hiệu → quay lại bản trước.
Bước 4. Xử lý phần mâu thuẫn.
- Phần mâu thuẫn → theo di chúc sau.
- Phần không mâu thuẫn → có thể giữ nguyên.
- Phần mâu thuẫn → theo di chúc sau.
- Phần không mâu thuẫn → có thể giữ nguyên.
VI. Hậu quả pháp lý khi không xác định rõ ý chí thay đổi
Nếu việc sửa đổi, bổ sung không rõ ràng, sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý sau:
- Có thể dẫn đến áp dụng đồng thời nhiều bản di chúc.
- Làm phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế.
- Kéo dài quá trình giải quyết tại tòa án.
Trong nhiều vụ việc, chính sự thiếu rõ ràng này làm “vô hiệu hóa” một phần ý chí của người lập di chúc.
Nếu việc sửa đổi, bổ sung không rõ ràng, sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý sau:
- Có thể dẫn đến áp dụng đồng thời nhiều bản di chúc.
- Làm phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế.
- Kéo dài quá trình giải quyết tại tòa án.
Trong nhiều vụ việc, chính sự thiếu rõ ràng này làm “vô hiệu hóa” một phần ý chí của người lập di chúc.
VII. Lời khuyên và lưu ý của luật sư
Chắc chắn không bậc cha mẹ nào muốn lập di chúc để rồi dẫn đến hậu quả các con (đồng thừa kiện) mất đoàn kết, thậm chí tranh chấp, dẫn nhau ra Toà án.
Chắc chắn không bậc cha mẹ nào muốn lập di chúc để rồi dẫn đến hậu quả các con (đồng thừa kiện) mất đoàn kết, thậm chí tranh chấp, dẫn nhau ra Toà án.
Để hạn chế tranh chấp khi thay đổi di chúc, quý vị nên:
- Cân nhắc thật kỹ nội dung di chúc trước khi chính thức lập. Không nên lập di chúc quá sớm (khi còn trung tuổi, sức khoẻ đang tốt).
- Cân nhắc thật kỹ nội dung di chúc trước khi chính thức lập. Không nên lập di chúc quá sớm (khi còn trung tuổi, sức khoẻ đang tốt).
- Thay vì nghĩ rằng thích thì lập, thích thì huỷ, sửa vì đây là quyền của mình, quý vị nên trân trọng và sử dụng quyền này một cách hiệu quả. Hạn chế việc lập nhiều di chúc, hay sửa đổi liên tục, nhiều lần.
- Khi lập di chúc mới, ghi rõ: “Hủy bỏ toàn bộ các di chúc trước đây”.
- Thực hiện công chứng đối với bản di chúc mới.
- Thu hồi hoặc tiêu hủy bản di chúc cũ nếu có thể.
- Lưu trữ di chúc tại một địa điểm rõ ràng, đáng tin cậy.
- Thông báo cho người thân hoặc người quản lý di sản biết về bản di chúc mới.
Quản lý tốt việc thay đổi di chúc là yếu tố quan trọng để tránh tranh chấp sau này.
- Thực hiện công chứng đối với bản di chúc mới.
- Thu hồi hoặc tiêu hủy bản di chúc cũ nếu có thể.
- Lưu trữ di chúc tại một địa điểm rõ ràng, đáng tin cậy.
- Thông báo cho người thân hoặc người quản lý di sản biết về bản di chúc mới.
Quản lý tốt việc thay đổi di chúc là yếu tố quan trọng để tránh tranh chấp sau này.
Kết luận
Theo Bộ luật dân sự 2015, người lập di chúc có quyền thay đổi ý chí bất cứ lúc nào. Nguyên tắc cơ bản là di chúc sau cùng hợp pháp sẽ có hiệu lực.
Tuy nhiên, khi tồn tại nhiều bản di chúc, việc xác định hiệu lực không chỉ dựa vào thời điểm lập mà còn phụ thuộc vào tính hợp pháp của từng bản và mức độ mâu thuẫn giữa các nội dung.
Do đó, việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế di chúc cần được thực hiện một cách rõ ràng, chặt chẽ, có ý thức quản trị rủi ro pháp lý, để bảo đảm ý chí cuối cùng của người lập di chúc được thực thi chính xác.
.....
Di chúc: các vấn đề pháp lý
- Khi nào làm hợp đồng cho tặng, khi nào lập di chúc để lại nhà đất cho con?
- Người lớn tuổi muốn lập di chúc chia tài sản cho các con: những điều cần biết
- Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
- Di chúc hợp pháp - 4 điều kiện bắt buộc
- Di chúc viết tay có hợp pháp? Giá trị pháp lý và rủi ro tranh chấp
- Di chúc vô hiệu & hệ quả pháp lý
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét