Ls. Trần Hồng Phong
Giải thích quy định pháp luật
Cá nhân có quyền bình đẳng trong việc để lại tài sản của mình cho người khác cũng như quyền hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, quyền hưởng di sản có thể bị tước bỏ hoặc truất bỏ trong một số trường hợp cụ thể:
A. Truất quyền thừa kế (Do ý chí của người để lại di sản)
* Khái niệm:
Truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc bằng ý chí đơn phương của mình tước bỏ quyền hưởng di sản của một hoặc một số người thừa kế theo pháp luật.
* Điều luật quy định:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền: "Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế".
* Đặc điểm:
Việc truất quyền hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người lập di chúc. Người lập di chúc không cần phải nêu rõ lý do tại sao lại truất quyền người đó và pháp luật cũng không đòi hỏi người bị truất quyền phải có hành vi vi phạm đạo đức hay pháp luật nào.
B. Tước quyền thừa kế (Do quy định của pháp luật - "Người không được quyền hưởng di sản")
* Khái niệm:
Tước quyền thừa kế (Bộ luật Dân sự gọi là "Người không được quyền hưởng di sản") là việc pháp luật tước bỏ quyền nhận di sản của một người do người này đã có những hành vi vi phạm nghiêm trọng về đạo đức, pháp luật đối với người để lại di sản hoặc đối với người thừa kế khác.
* Điều luật quy định:
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
2. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
3. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản của người đó;
4. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí người để lại di sản.
* Ngoại lệ (Sự tha thứ):
Những người này vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết về hành vi đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Ví dụ minh hoạ
* Ví dụ về Truất quyền thừa kế:
Ông A có hai người con là B và C. Cả hai người con đều hiếu thảo. Tuy nhiên, ông A nhận thấy B có hoàn cảnh kinh tế khó khăn hơn, trong khi C đã là tỷ phú. Do đó, ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho B và ghi rõ trong di chúc: "Tôi không để lại tài sản thừa kế cho anh C". Hành vi này là hoàn toàn hợp pháp dựa trên quyền tự định đoạt của ông A.
* Ví dụ về Tước quyền thừa kế:
Ông X có một người con trai là Y. Y là người cờ bạc, thường xuyên đánh đập, ngược đãi ông X thâm tệ và đã bị Tòa án kết án về tội cố ý gây thương tích cho ông X. Khi ông X qua đời (không để lại di chúc), theo luật, Y là hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, do Y đã bị kết án về hành vi xâm phạm sức khỏe, ngược đãi ông X, Y sẽ bị pháp luật tước quyền hưởng di sản theo Điều 621.
Bình luận và đánh giá
Sự khác biệt cốt lõi giữa hai chế định này nằm ở hai điểm:
* Thứ nhất, về ý chí và căn cứ áp dụng:
- Truất quyền" thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối của pháp luật đối với quyền sở hữu và tự định đoạt tài sản của cá nhân. Cá nhân làm ra tài sản thì có toàn quyền quyết định ai được và ai không được hưởng.
- Ngược lại, "Tước quyền" là một chế tài nghiêm khắc của pháp luật nhằm trừng phạt những kẻ bất hiếu, gian xảo, tàn ác, bảo vệ trật tự kỷ cương và đạo đức gia đình.
*Thứ hai, về hệ quả đối với "Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc" (Điều 644):
Đây là điểm pháp lý then chốt cần lưu ý nhất:
* Nếu bị truất quyền, những người yếu thế bao gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật. (Ví dụ: Chồng lập di chúc truất quyền thừa kế của vợ, người vợ vẫn được hưởng 2/3 suất theo luật định).
* Tuy nhiên, nếu bị tước quyền (thuộc nhóm Điều 621), thì quy định bảo vệ 2/3 suất tại Điều 644 sẽ không được áp dụng. Người vi phạm nghiêm trọng sẽ hoàn toàn trắng tay, bất kể họ là con chưa thành niên, vợ/chồng hay cha mẹ, trừ khi người để lại di sản đã biết và có di chúc tha thứ.
Lưu ý và lời khuyên cho các bên liên quan
* Đối với người lập di chúc:
- Để hạn chế tranh chấp, cần: Phân biệt rõ giữa truất quyền và tước quyền khi lập di chúc. Nếu muốn loại bỏ hoàn toàn một người, cần xem xét điều kiện pháp luật có cho phép không. Ghi nhận rõ ràng ý chí trong di chúc. Tham khảo ý kiến luật sư trong trường hợp phức tạp. Việc sử dụng sai thuật ngữ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý hoàn toàn khác với ý chí ban đầu
- Khi muốn để lại toàn bộ tài sản cho một người, quý vị có thể sử dụng quyền truất quyền thừa kế đối với những người khác. Tuy nhiên, cần lưu ý đến những thành viên trong gia đình thuộc đối tượng được bảo vệ bởi pháp luật (cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên/mất khả năng lao động), vì dù quý vị có truất quyền, họ vẫn sẽ được lấy đi một phần di sản (2/3 suất).
- Nếu một người thừa kế có hành vi vi phạm nghiêm trọng thuộc Điều 621 (bị tước quyền theo luật), nhưng bạn đã tha thứ và vẫn muốn để lại tài sản cho họ, quý vị bắt buộc phải lập di chúc ghi nhận rõ việc cho họ hưởng di sản.
* Đối với người thừa kế:
- Cần ý thức rõ nghĩa vụ đạo đức và pháp lý của mình. Việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng, hoặc có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự của người để lại di sản không chỉ dẫn đến trách nhiệm hình sự mà còn dẫn đến việc mất trắng quyền thừa kế, bất kể đó là tài sản của cha mẹ hay vợ/chồng mình.
- Trường hợp xảy ra tranh chấp và cho rằng một người thừa kế khác đã có hành vi gian dối, ép buộc lập di chúc hoặc giả mạo di chúc, các bên liên quan cần thu thập tài liệu, chứng cứ nộp cho Tòa án để yêu cầu Tòa án tuyên bố tước quyền hưởng di sản của người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
.....
- Khi nào làm hợp đồng cho tặng, khi nào lập di chúc để lại nhà đất cho con?
- Người lớn tuổi muốn lập di chúc chia tài sản cho các con: những điều cần biết
- Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
- Di chúc hợp pháp - 4 điều kiện bắt buộc
- Di chúc viết tay có hợp pháp? Giá trị pháp lý và rủi ro tranh chấp
- Di chúc miệng: Điều kiện nghiêm ngặt và khả năng bị bác bỏ
- Quy định về người làm chứng khi lập di chúc
- Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc: Bản nào có hiệu lực?
- Di chúc vô hiệu & hệ quả pháp lý
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét